Dịch vụ công chứng

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Người yêu cầu công chứng chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại Văn phòng công chứng Đỗ Xuân Bỉnh - địa chỉ: 252 Lê Duẩn, p. Tân Thành, Tp. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

- Bước 2:

+ Công chứng viên tiếp hồ sơ, kiểm tra hồ sơ và hướng dẫn cho người yêu cầu công chứng hoàn thiện hồ sơ theo quy định của pháp luật.

+ Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản;

+ Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định;

+ Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản khai nhận di sản trước khi thực hiện việc công chứng.

(Cơ sở pháp lý: Khoản 1, khoản 2 Điều 58 Luật Công chứng năm 2014 )

- Bước 3: Người yêu cầu công chứng nhận kết quả tại Văn phòng công chứng Đỗ Xuân Bỉnh.

Thời gian làm việc: các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 7 (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định). Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút. Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến       17 giờ 00 phút.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại: 

Văn phòng công chứng Đỗ Xuân Bỉnh - địa chỉ: 252 Lê Duẩn, p. Tân Thành, Tp. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: 

- Thành phần hồ sơ:

+ Phiếu yêu cầu công chứng;

+ Dự thảo văn bản khai nhận di sản;

+ Bản sao giấy tờ tuỳ thân của người khai nhận;

+ Bản sao giấy chứng tử của người để lại di sản;

+ Trường hợp thừa kế theo pháp luật, thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. 

+ Trường hợp thừa kế theo di chúc, trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có bản sao di chúc.

+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó;

+ Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến thủ tục công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế mà pháp luật quy định phải có.

 (Bản sao trong các trường hợp trên là bản chụp, bản in hoặc bản đánh máy  không phải chứng thực và kèm theo bản chính để đối chiếu.

Cơ sở pháp lý: Khoản 1, Khoản 2 Điều 40, Điều 58 Luật Công chứng năm 2014)

Số lượng hồ sơ: 01 bộ (trong đó có ít nhất 03 bản dự thảo văn bản khai nhận di sản).

d) Thời hạn giải quyết: Không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp yêu cầu công chứng có nội dung phức tạp thì thời hạn trên được kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc.

(Cơ sở pháp lý: Điều 43 Luật Công chứng năm 2014)

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng công chứng Đỗ Xuân Bỉnh

g)  Kết quả thực hiện thủ  tục hành chính: Văn bản khai nhận di sản được công chứng.

h) Phí: Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng;

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Mẫu văn bản khai nhận di sản: Không quy định;

- Mẫu lời chứng: Mẫu TP-CC-20 (Mẫu 5) ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Công chứng

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Việc thụ lý công chứng văn bản khai nhận di sản phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết.

 (Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng).

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Công chứng năm 2014;

- Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Công chứng;

- Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng;

- Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Công chứng.

For using special positions

Special positions is: sticky_left, stickey_right, notice, tool_bottom. You can use them for any module type. And to use, please go to Module Manager config your module to your desired postion.

You can disable by:

  • Go to Administrator » Template Manager » Your_Template » Tab: Advanced » Use special positions » select: No for all special positions
  • Go to Administrator » Module magager » Your_Module(by postion: sticky_left/stickey_right/notice/tool_bottom) » Status: Unpublish for that module

For customize module in special position

The solution is used Module Class Suffix. You can customize button, module content follow Module Class Suffix

Ex: Module Class Suffix: bg-white @bullhorn then:
- Class of buttom is 'icon-bullhorn'. If without @... the default is 'icon-pushpin'. You can find the full icons of usage at Font Awesome  
- Class of module is 'bg-white'

Template Settings

Color

For each color, the params below will give default values
Tomato Green Blue Cyan Dark_Red Dark_Blue

Body

Background Color
Text Color

Header

Background Color

Footer

Select menu
Google Font
Body Font-size
Body Font-family
Direction